Thành phần dân tộc Việt Nam PDF. In Email
Thư Viện - Học liệu khác
Chủ nhật, 02 Tháng 9 2012 11:28

Trong công tác nghiên cứu và giảng dạy dân tộc học và nhân học tại các trường Đại học thuộc ngành xã hội nhân văn, việc sử dụng tên gọi  dân tộc, nhóm địa phương ở Việt Nam trong bài viết đôi khi không có sự thống nhất. Để thuận lợi cho công tác tra cứu và có căn cứ pháp lý, chúng tôi đưa ra đây bản xác minh thần phần dân tộc do Tổng cục Thống kê ban hành năm 1979, bản danh mục này được Viện Dân tộc học sử dụng trong các nghiên cứu, đến nay là bản danh mục có tính chất thống nhất.

Sinh viên nhân học khi nghiên cứu, viết tiểu luận, khóa luận, báo cáo khoa học nên tuân theo danh mục này.

 Hà nội, ngày 2 tháng 3 năm 1979

 TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ

-         Căn cứ Nghị định số 72-CP ngày 5 tháng 4 năm 1974 của Hội đồng Chính Phủ ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của tổng cục thống kê;

-         Xét yêu cầu của công tác Tổng điều tra dân số năm 1979 và công tác thống kê thường xuyên, công tác nghiên cứu;

-         Sau khi đã được Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam và Ủy ban Dân tộc Trung ương nhất trí;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 – Nay ban hành, kèm theo quyết định này, “Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam” để sử dụng thống nhất trong các ngành các cấp ở trung ương và địa phương trong cuộc tổng điều tra dân số nói trên.

Điều 2 – Bản danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam này được sử dụng kể từ ngày ký quyết định. Những bản danh mục dân tộc nào trái với bản danh mục này đều bãi bỏ.

Điều 3 – Các ông Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các ông Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 4 – Ông vụ trưởng Vụ Hạch toán thống nhất và phương pháp chế độ Tổng cục thống kê căn cứ quyết định này giúp Tổng cục Thống kê hướng dẫn cụ thể về mặt nghiệp vụ cho các ngành, các cấp ở trung ương và địa phương có liên quan thi hành.

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ

                                                                                                                                                                                                 Đã ký

 

                                                                                                                                                                                          HOÀNG TRÌNH

 

DANH MỤC CÁC THÀNH PHẦN DÂN TỘC VIỆT NAM

Các dân tộc trong danh mục này là những cộng đồng được xác định dựa trên ba tiêu chuẩn cơ bản: đặc điểm ngôn ngữ, đặc điểm sinh hoạt – văn hóa và ý thức tự giác dân tộc. Tính đến ngày 31-12-1978, số lượng dân tộc trong toàn quốc là 54, sắp xếp thứ tự theo số lượng dân số như sau:

  1. Kinh (Việt)
  2. Tày
  3. Thái
  4. Hoa (Hán)
  5. Khơ-me
  6. Mường
  7. Nùng
  8. Hmông (Mèo)
  9. Dao
  10. Gia-rai
  11. Ngái
  12. Ê-đê
  13. Ba-na
  14. Xơ-đăng
  15. Sán chay (Cao Lan-Sán Chỉ)
  16. Cơ-ho
  17. Chăm (Chàm)
  18. Sán Dìu
  19. Hrê
  20. Mnông
  21. Ra-glai
  22. Xtiêng
  23. Bru-Vân Kiều
  24. Thổ
  25. Giáy
  26. Cơ-tu
  27. Giẻ-Triêng
  28. Mạ
  29. Khơ-mú
  30. Co
  31. Tà-ôi
  32. Chơ-ro
  33. Kháng
  34. Xinh-mun
  35. Hà Nhì
  36. Chu-ru
  37. Lào
  38. La Chí
  39. La Ha
  40. Phù Lá
  41. La Hủ
  42. Lự
  43. Lô Lô
  44. Chứt
  45. Mảng
  46. Pà Thẻn
  47. Cơ Lao
  48. Cống
  49. Bố Y
  50. Si La
  51. Pu Péo
  52. Brâu
  53. Ơ-đu
  54. Rơ-măm

Các thành phần dân tộc trong bản danh mục này không bao gồm các ngoại kiều.

DANH MỤC CÁC THÀNH PHẦN DÂN TỘC VIỆT NAM

(Các dân tộc được xếp theo thứ tự số lượng dân số, với các chi tiết về tên gọi và địa bàn phân bố cư trú)

Số

Tên Dân Tộc

Các Tên Gọi Khác

Địa Bàn Cư Trú Chủ Yếu

01

Kinh (Việt)

Kinh.

Trong cả nước.

02

Tày

Thổ, Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí.

Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên, Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh, Hà Bắc, Lâm Đồng.

03

Thái

Tày, Tày Khao (Thái Trắng), Tày Đăm (Thái Đen), Tày Mười, Tày Thanh (Man Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pu Thay, Thổ Đà Bắc.

Sơn La, Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Hà Sơn Bình, Lâm Đồng.

04

Hoa (Hán)

Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Hải Nam, Hạ, Xạ Phang...

Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hậu Giang, Đồng Nai, Minh Hải, Kiên Giang, Hải Phòng, Cửu Long...

05

Khơ-me

Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ-me Krôm.

Hậu Giang, Cửu Long, Kiên Giang, Minh Hải, Thành phố Hồ Chí Minh, Sông Bé, Tây Ninh.

06

Mường

Mol, Mual, Moi (1), Mọi Bi, Ao Tá (Ậu Tá).

Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phú, Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Hà Nam Ninh.

07

Nùng

Xuồng, Giang, Nùng An, Phàn Sính, Nùng Cháo, Nùng Lòi, Quý Rịn, Khèn Lài...

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tuyên, Hà Bắc, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng.

08

Hmông (Mèo)

Mẹo, Mèo Hoa, Mèo Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Đen, Ná Miẻo, Mán Trắng.

Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ Tĩnh.

09

Dao

Mán, Động, Trại, Xá, Dìu Miền, Kiềm Miền, Quần Trắng, Dao Đỏ, Quần Chẹt, Lô Gang, Dao Tiền, Thanh Y, Làn Tẻn, Đại Bản, Tiểu Bản, Cóc Ngáng, Cóc Mùn, Sơn Đầu...

Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Lai Châu, Sơn La, Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Thanh Hóa, Quảng Ninh.

10

Gia-rai

Giơ-rai, Chơ-rai, Tơ-Buăn, Hơ-Bau, Hđrung, Chor...

Gia Lai - Công Tum

11

Ngái

Xín, Lê, Đản, Khách Gia.

Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn.

12

Ê-đê

Ra-đê, Đê, Kpạ, A-đham, Krung, Ktul, Đliê Ruê, Blô, Ê-pan, Mđhur (2), Bih...

Đắc Lắc, Phú Khánh.

13

Ba-na

Gơ-lar, Tơ-lô, Giơ-lâng (Y-lăng), Rơ-ngao, Krem, Roh, Con Kđe, A-la Công, Kpăng Công, Bơ-nâm.

Gia Lai - Công Tum, Nghĩa Bình, Phú Khánh.

14

Xơ-đăng

Xơ-teng, Hđang, Tơ-đrá, Mơ-nâm, Ha-lăng, Ca-dong, Km-râng, Con Lan, Bri-la, Tang.

Gia Lai - Công Tum, Quảng Nam - Đà Nẵng.

15

Sán Chay (Cao Lan - Sán Chỉ)

Cao Lan, Mán Cao Lan, Hờn Bạn, Sán Chỉ (còn gọi là Sơn Tử và không bao gồm nhóm Sán Chỉ ở Bảo Lạc và Chợ Rã).

Bắc Thái, Quảng Ninh, Hà Bắc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên.

16

Cơ-ho

Xrê, Nôp, (Tu-lôp), Cơ-don, Chil (3), Lat (Lach), Trinh.

Lâm Đồng, Thuận Hải.

17

Chăm (Chàm)

Chiêm Thành, Hroi.

Thuận Hải, An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Nghĩa Bình, Phú Khánh.

18

Sán Dìu

Sán Dẻo, Trại, Trại Đất, Mán Quần Cộc.

Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Quảng Ninh, Hà Tuyên.

19

Hrê

Chăm Rê, Chom, Krẹ, Lũy...

Nghĩa Bình.

20

Mnông

Pnông, Nông, Pré, Bu-đâng, Đi Pri, Biat, Gar, Rơ-lam, Chil (3).

Đắc Lắc, Lâm Đồng, Sông Bé.

21

Ra-glai

Ra-clây, Rai, Noang, La-oang.

Thuận Hải, Phú Khánh.

22

Xtiêng

Xa-điêng

Sông Bé, Tây Ninh.

23

Bru - Vân Kiều

Bru, Vân Kiều, Mang Cong, Trĩ, Khùa.

Bình Trị Thiên.

24

Thổ (4)

Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng (5).

Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa (Như Xuân)

25

Giáy

Nhắng, Dẩng, Pầu Thìn Pu, Nà, Cùi Chu (6), Xa.

Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên, Lai Châu.

26

Cơ-tu

Ca-tu, Cao, Hạ, Phương, Ca-tang (7).

Quảng Nam - Đà Nẵng, Bình Trị Thiên

27

Giẻ - Triêng

Đgiéh, Tareh, Giang Rẫy, Pin, Triêng, Treng, Ta-riêng, Ve (Veh), La-ve, Ca-tang (7).

Quảng Nam - Đà Nẵng, Gia Lai - Công Tum

28

Mạ

Châu Mạ, Mạ Ngăn, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung.

Lâm Đồng, Đồng Nai.

29

Khơ-mú

Xá Cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hạy.

Nghệ Tĩnh, Sơn La, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn

30

Co

Cor, Col, Cùa, Trầu.

Nghĩa Bình, Quảng Nam - Đà Nẵng.

31

Tà-ôi

Tôi-ôi, Pa-co. Pa-hi (Ba-hi).

Bình Trị Thiên.

32

Chơ-ro

Dơ-ro, Châu-ro.

Đồng Nai.

33

Kháng

Xá Khao, Xá Súa, Xá Dón... Xá Dẩng, Xá Hốc, Xá Ái, Xá Bung, Quảng Lâm.

Lai Châu, Sơn La.

34

Xinh-mun

Puộc, Pụa.

Sơn La, Lai Châu.

35

Hà Nhì

U Ní, Xá U Ní.

Lai Châu, Hoàng Liên Sơn.

36

Chu-ru

Chơ-ru, Chu.

Lâm Đồng, Thuận Hải.

37

Lào

Lào Bốc, Lào Nọi.

Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Hoàng Liên Sơn.

38

La Chí

Cù Tê, La Quả.

Hà Tuyên.

39

La Ha

Xá Khao, Khlá, Phlạo

Lai Châu, Sơn La.

40

Phù Lá

Bồ Khô Pạ, Mù Di Pạ, Xá Phó, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang.

Hoàng Liên Sơn, Lai Châu.

41

La Hủ

Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy.

Lai Châu.

42

Lự

Lừ, Nhuồn (Duồn).

Lai Châu.

43

Lô Lô

Mun Di.

Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên.

44

Chứt

Sách, Mày, Rục, Mã-liềng, A-rem, Tu-vang, Pa-leng, Xơ-lang, Tơ-hung, Chà-củi, Tắc-củi, U-mo, Xá Lá Vàng (8).

Bình Trị Thiên.

45

Mảng

Mảng Ư, Xá Lá Vàng.

Lai Châu.

46

Pà Thẻn

Pà Hưng, Tống.

Hà Tuyên.

47

Cơ Lao

 

Hà Tuyên

48

Cống

Xắm Khống, Mống Nhé, Xá Xeng.

Lai Châu.


49


Bố Y

Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn.

Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên.

50

Si La

Cú Dề Xừ, Khá Pé.

Lai Châu.

51

Pu Péo

Ka Bẻo, Pen Ti Lô Lô.

Hà Tuyên.

52

Brâu

Brao.

Gia Lai - Công Tum.

53

Ơ-đu

Tày Hạt.

Nghệ Tĩnh.

54

Rơ-măm

.

Gia Lai - Công Tum.

Ghi chú: Tên dân tộc, nhóm địa phương không thay đổi

Tên các tỉnh (địa bàn cư trú) có thay đổi sau khi có  quyết định tách nhập các tỉnh về hành chính

Nguồn: Viện Dân tộc học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.

 

Thông Tin Nhân Học

Hình Ảnh Nhân Học

  • Khoa Nhân học
    Phòng 308-314 nhà A, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
    336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
    Điện thoại: (84.4) 35575185/35579585; Fax:(84.4) 35575185

    phòng khám răng uy tin | Thi công PCCC | Thi công PCCC

    invisible hit counter